Theo quan niệm của con người nói chung và người Việt Nam nói riêng, chúng ta cho rằng “tất đất tất vàng”. Vì vậy, vấn đề nhà đất luôn là chủ đề được quan tâm hơn hết. Khi mua nhà, đất, chúng ta sẽ quan tâm đến việc làm sổ đỏ diễn ra như thế nào? Trong bài viết dưới đây của Tổng Đài Tư Vấn sẽ cung cấp những thông tin liên quan đến thời gian làm sổ đỏ bao lâu một cách đầy đủ nhất. Trường hợp bạn đọc cần trao đổi với Luật sư, bạn hãy gọi ngay đến số hotline 1900.6174 để được Luật sư tư vấn kịp thời và chính xác nhất!

 >>> Liên hệ luật sư tư vấn làm sổ đỏ mất bao lâu? Gọi ngay: 1900.6174

Thời gian cấp sổ đỏ là bao lâu? Sang tên sổ đỏ, sổ hồng tốn bao nhiêu thời gian?


Thời gian cấp sổ đỏ là bao lâu?


Theo quy định của pháp luật về đất đại tại khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP (bổ sung Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), nghị định này hướng dẫn thi hành Luật đất đai như sau:

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất được quy định như sau:

a) Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thời gian sẽ là 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.


Thời gian 30 ngày không tính các ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và cả thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người có yêu cầu cấp sổ đỏ. Đối với trường hợp phát hiện hồ sơ có dấu hiệu vi phạm pháp luật về việc sử dụng đất và cả thời gian trưng cầu giám định thì thời gian cấp sẽ kéo dài hơn dự kiến.


Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định nếu phát hiện hồ sơ có thiếu sót cần bổ sung.


Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường được gọi là sổ đỏ, sổ hồng) sẽ là không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và ngoại trừ các khoảng thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc trưng cầu giám định. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian được quy định tăng thêm 10 ngày, tức không quá 40 ngày làm việc.

>>> Xem thêm: Lấy lại sổ đỏ thế chấp tại ngân hàng - Thủ tục giải chấp mới nhất


Thời gian sang tên sổ đỏ, sổ hồng?


Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp người sử dụng đất hợp pháp, đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận về quyền sự dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu tặng cho hoặc chuyển nhượng thì phải thực hiện thủ tục sang tên (đăng ký biến động).

 Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian là không quá 10 ngày để cơ quan Nhà nước thực hiện thủ tục đăng ký khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời gian được tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ cuối tuần và lễ, tết theo quy định của pháp luật.

  Như vậy, thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký đất đai phải hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên khi người sử dụng đất chuyển nhượng, tặng cho nhà đất.

>>> Tư vấn về thời gian cấp và sang tên sổ đỏ, sổ hồng một cách rõ ràng nhất, gọi ngay 1900.6174

Chậm cấp sổ đỏ phải làm gì? Cách giải quyết từ A-Z


Cách 1: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền trả lời về kết quả giải quyết


Theo quy định tại Khoản 8 Điều 19 Nghị định 61/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Các hồ sơ sau khi thẩm định mà cán bộ giải quyết xét thấy không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ . Văn bản từ chối giải quyết phải được viết theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đó, phải được nhập thông tin vào mục trả kết quả. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.

Như vậy, sau khi hết thời hạn theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ vẫn chưa giải quyết thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cách 2: Khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền về việc chậm cấp sổ đỏ

Khiếu nại ở đây là khiếu nại hành vi hành chính của cơ quan quản lý về đất đai do việc chậm trễ trong việc cấp sổ đỏ chính là việc thực hiện hành vi hành chính về đất đai, vì vậy, đối tượng bị khiếu nại là hành vi hành chính về quản lý đất đai. 


Có hai hình thức khiếu nại hiện nay: Bằng đơn hoặc khiếu nại trực tiếp tại cơ quan đó

Đối với khiếu nại bằng đơn, căn cứ theo Điều 8 Luật Khiếu nại 2011, người dân cần điền đơn khiếu nại đầy đủ và rõ ràng về ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của bản thân người  dân (người khiếu nại); tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nêu rõ nội dung, lý do tại sao khiếu nại, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại và những yêu cầu cần giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải được người khiếu nại trực tiếp ký tên hoặc điểm chỉ.


Đối với khiếu nại trực tiếp, người khiếu nại đến trực tiếp cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người tiếp nhận khiếu nại sẽ hướng dẫn viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng hình thức văn bản và yêu cầu người khiếu nại trực tiếp ký tên hoặc điểm chỉ  vào văn bản để xác nhận, trong đó ghi rõ nội dung như khiếu nại bằng đơn.

Căn cứ Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Luật Khiếu nại 2011 quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi hành chính, những người giữ chức vụ sau đây có thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi hành chính của mình, của người mình quản lý trực tiếp.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong trường hợp:

+ Lần đầu đối với quyết định, hành vi hành chính của chính bản thân mình.

+ Lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, Trưởng phòng và tương đương (Khi việc khiếu nại đó đã giải quyết lần đầu nhưng người dân vẫn tiếp tục khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết).

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Khi việc khiếu nại đó đã giải quyết lần đầu nhưng người dân vẫn tiếp tục khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết).

Như vậy,  có thể thấy, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp cao hơn có quyền giải quyết khiếu nại đối với cấp dưới trực thuộc mình. Người dân khi có nhu cầu khiếu nại về sự chậm trễ khi cấp sổ đỏ, chọn 1 trong 2 cách trên để thực hiện. Cần lưu ý rằng, người dân phải khiếu nại đúng người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và khi khiếu nại thì có thể tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thay. 

>>> Xem thêm: Không đăng ký quyền sử dụng đất có bị phạt không?

Cách 3: Khởi kiện về việc chậm cấp sổ đỏ ra tòa án


Khởi kiện khi bị chậm giải quyết, bị từ chối giải quyết cấp Sổ đỏ sau khi đã thực hiện việc khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ (Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 31, Khoản 1 Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015), việc khởi kiện này là khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính nên thực hiện theo trình tự, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính.

Người dân cần lưu ý rằng, phải tuân theo các trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án. Đầu tiên, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính (căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015), thời hiệu khởi kiện khi bị chậm, từ chối cấp Giấy chứng nhận là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được hành vi, quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Thứ hai, cần đáp ứng đầy đủ các hồ sơ khởi kiện bao gồm:

(1) Đơn khởi kiện theo mẫu.

(2) Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

(3) Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân nhân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Căn cứ các điều luật trên, khi bị chậm cấp sổ đỏ, người dân có thể lựa chọn thực hiện việc khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án. Tuy nhiên, cần lưu ý ưu và nhược điểm của cả hai hình thức để đạt được kết quả nhanh nhất như mong muốn.

>>> Tư vấn về cách giải quyết trong từng trường hợp bị chậm cấp sổ đỏ cụ thể, gọi ngay 1900.6174

 

Điều kiện được cấp sổ đỏ? Trường hợp được cấp sổ đỏ


Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ) chia làm 02 trường hợp


Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất


Cơ sở pháp lý tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP), những trường hợp sau đây được cấp Giấy chứng nhận:

1. Tự mình đứng tên trên giấy tờ về quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước đến thời điểm có nhu cầu cấp sổ đỏ và có một trong các loại giấy tờ sau đây thì sẽ được chấp nhận cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất:

o   Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/1993 trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của của đất nước hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính; 

o   Giấy tờ hợp pháp chứng minh về việc được thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;

o   Giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

o   Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

o   Giấy tờ như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở; Giấy phép cho xây cất nhà ở… do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp  

o   Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp… (được quy định chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi tên một người khác không phải người đang sử dụng mảnh đất đó

Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định việc sử dụng đất mà mảnh đất đó theo giấy tờ đang được ghi tên của một người khác thì Nhà nước chỉ chấp nhận cấp sổ đỏ nếu như đáp ứng: (1) có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất tại mục (1) nêu trên; (2) Có giấy tờ minh chứng về việc đã thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất và phải có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; (3) Đất không có xảy ra tranh chấp.


3. Hộ gia đình, cá nhân được cấp Nhà nước Giấy chứng nhận nếu được sử dụng đất theo các trường hợp sau:

·  Có bản án của Tòa án nhân dân hoặc quyết định của Tòa án nhân dân cho phép sử dụng mảnh đất đó,

·  Quyết định  của cơ quan thi hành án về việc thi hành án,

·  Văn bản có nội dung công nhận kết quả hòa giải thành,

·  Quyết định đã được thi hành về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp.



Trường hợp 2: Người dân không có các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013

Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng đất, tuy nhiên không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu thuộc trường hợp:

1. Người dân sử dụng đất mà theo quy định không phải nộp tiền sử dụng đất

·  Hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.

·  Có hộ khẩu thường trú tại địa phương;

·  Người dân sử dụng đất đang thực tế sinh sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội được quy định là khó khăn, địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

·  là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp và được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận 

2.  Nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và có thể nộp tiền sử dụng đất khi đáp ứng 03 điều kiện sau:

·  Đất đã thực tế được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.

·  Đất được sử dụng không vi phạm pháp luật về đất đai.

·  Được UBND cấp xã/phường/thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch tại địa phương.

>>> Tư vấn về các trường hợp được cấp sổ đỏ và điều kiện được cấp sổ đỏ, gọi ngay 1900.6174

 

Trường hợp không được cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật

Các trường hợp không được Nhà nước chấp thuận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất, căn cứ theo Điều 19 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định có 7 trường hợp như sau:

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Hiện đang được quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của địa phương;

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất (không tính trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế).

4. Đối tượng nhận khoán đất tại các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đang sử dụng đất hiện nay theo quy định của pháp luật.

6. Nhận được thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Các tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng bao gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Như vậy, nếu thuộc một trong bảy trường hợp nêu ở trên thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

>>> Tư vấn về các trường hợp được cấp sổ đỏ và không được cấp cụ thể, gọi ngay 1900.6174

Như vậy, nội dung bài viết trên đây của Tổng Đài Tư Vấn đã cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin pháp lý hữu ích liên quan đến việc làm sổ đỏ bao lâu. Luật sư mong những chia sẻ trên sẽ giúp người dân và bạn đọc gần xa có thể áp dụng và giải quyết những tình huống có liên quan trong thực tế một cách hiệu quả và đúng pháp luật. Trong trường hợp cần sự hỗ trợ, quý bạn đọc hãy gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được đội ngũ Luật sư chúng tôi sẵn sàng tư vấn các quy định của pháp luật về đất đai và được hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng, chính xác nhất!