Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất là văn bản do người nhận thừa kế lập để đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận, chứng thực về việc người chết có để lại di sản là quyền sử dụng đất và người thừa kế là người có quyền nhận và đồng ý nhận di sản. Hãy cùng Tổng Đài Tư Vấn Luật tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
>>> Liên hệ luật sư tư vấn mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dung đất? Gọi ngay: 1900.6174
Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất là gì và được sử dụng khi nào?
Thừa kế quyền sử dụng đất là sự chuyển dịch quyền sử dụng đất từ người chết sang cho người còn sống.
Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất là văn bản do người nhận thừa kế lập để đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận, chứng thực về việc người chết có để lại di sản là quyền sử dụng đất và người thừa kế là người có quyền nhận và đồng ý nhận di sản.
Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất được lập khi người chết không để lại di chúc và người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người thừa kế duy nhất duy nhất theo quy định của pháp luật.
Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, chứng thực là căn cứ để thực hiện các thủ tục liên quan nhằm chuyển quyền sử dụng đất từ chủ cũ sang chủ mới. Vì vậy, đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong giải quyết tranh chấp đất đai.
>>> Xem thêm: Mẫu đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất mới nhất năm 2023
Mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
I- KÊ KHAI NHẬN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Người xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất:
1.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa):………….Năm sinh:…………
CMND số : ………..cấp ngày……/…../……/ tại Công an tỉnh……..
Họ và tên vợ (chồng) (Viết chữ in hoa) ………………Năm sinh : ……..
CMND số : ………..cấp ngày……/…../……/ tại Công an tỉnh……….
1.2. Địa chỉ (hộ gia đình, cá nhân ghi địa chỉ đăng ký hộ khẩu)….
2. Người để thừa kế quyền sử dụng đất:
2.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa):……….
2.2. Địa chỉ :………..
3. Thửa đất xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng:
3.1. Thửa đất số: ……….;3.2. Tờ bản đồ số:…………….;
3.3. Địa chỉ tại: …….
3.4. Diện tích thửa đất:……….m2; 3.5. Mục đích sử dụng đất:………;
3.6. Thời hạn sử dụng đất:………;
3.7. Nguồn gốc sử dụng đất :…………
3.8. Tài sản gắn liền với đất:………………………….
3.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai:… ……
3.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
– Số phát hành:………. (Số in ở trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
– Số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất:…………………; ngày cấp …../…../………………
3.11. Giấy tờ khác
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thửa đất trên:…. …
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người để thừa kế trong việc sử dụng thửa đất mà tôi được nhận thừa kế.
……, ngày …. tháng … năm
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
II – CHỨNG THỰC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
…………
Ngày….. tháng…. năm …..
Cán bộ địa chính
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày….. tháng…. năm …..
TM. Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn cách viết mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
– Phần kính gửi:
+ Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
– Người nhận thừa kế thực hiện việc kê khai các thông tin liên quan đến bản thân như sau:
+ Cá nhân là người Việt Nam, sinh sống tại Việt Nam thì ghi họ, tên, năm sinh, thông tin CCCD, địa chỉ thường trú;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi thông tin họ, tên, năm sinh, thông tin hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ đang tạm trú tại Việt Nam.
+ Hộ gia đình thì ghi chữ Hộ ông/Hộ bà và họ, tên, năm sinh, thông tin CCCD của chủ hộ gia đình, địa chỉ thường trú của hộ gia đình;
+ Tổ chức thì ghi tên tổ chức; mã số của tổ chức, ngày và nơi ký quyết định thành lập, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy đăng ký kinh doanh; địa chỉ trụ sở chính; đối với cộng đồng dân cư thì ghi “cộng đồng dân cư”, tên của cộng đồng dân cư và địa chỉ theo đơn vị hành chính; đối với cơ sở tôn giáo thì ghi tên của cơ sở tôn giáo và địa chỉ theo đơn vị hành chính.
– Người nhận thừa kế cũng cần kê khai chi tiết những thông tin liên quan đến người để thừa kế, thông tin về di sản như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thì phải kê khai cả thông tin tài sản.
– Người nhận thừa kế phải ký, ghi rõ họ tên ở cuối “Phần kê khai nhận thừa kế quyền sử dụng đất”; đối với tổ chức phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức; trường hợp người viết đơn là người được ủy quyền thì phải ghi rõ là được ủy quyền.
- Phần chứng thực của UBND cấp xã do UBND cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Lưu ý:
– Việc thừa kế di sản là quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm hoàn tất thủ tục đăng ký. Nếu người xin nhận thừa kế không tiến hành đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì việc thừa kế chưa phát sinh hiệu lực pháp luật. Quyền sử dụng đất chưa thuộc quyền sở hữu của người thừa kế.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì vẫn có quyền nhận thừa kế nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chỉ được nhận thừa kế giá trị quyền sử dụng đất.
>>> Xem thêm: Án phí tranh chấp đất đai nộp ở đâu?
Điều kiện để thực hiện việc đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó có quyền thừa kế. Theo đó, để thực hiện việc đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng được các điều kiện dưới đây:
Điều kiện 1: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay nói cách khác là người để lại di sản đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với thửa đất. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013.
Điều kiện 2: Đất không có tranh chấp với bất kỳ bên thứ ba nào;
Điều kiện 3: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Điều kiện 4: Quyền sử dụng đất vẫn còn thời hạn nếu là đất sử dụng có thời hạn. Nếu đất đã hết thời hạn sử dụng thì phải tiến hành thủ tục gia hạn trước khi nhận thừa kế.
Như vậy, không phải mọi trường hợp thừa kế đều phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận chỉ áp dụng đối với trường hợp lập di chúc có công chứng, chứng thực. Nếu lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và thừa kế theo pháp luật thì người thừa kế chỉ cần có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thuộc sở hữu hợp pháp của người để lại di sản thì vẫn có thể tiến hành chia thừa kế.
Ngoài ra, tại Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có hướng dẫn xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:
- Đất do người chết để lại mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
- Đất do người chết để lại mà chưa có Giấy chứng nhận nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì đất đó cũng được coi là di sản.
- Người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng không các loại giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần chia làm các trường hợp như sau:
+ Đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất là hợp pháp, nhưng chưa kịp làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản thừa kế.
+ Đương sự không có văn bản của UBND xác nhận việc sử dụng đất là hợp pháp, nhưng có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất không vi phạm quy hoạch và có thể được giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
+ UBND có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản gắn liền với đất.
+ Người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không có tài sản gắn liền với đất, nếu có tranh chấp thì UBND giải quyết theo quy định của pháp luật về đất đai.
>>> Xem thêm: Diện tích tối thiểu tách thửa - Cấp sổ đỏ tại 63 tỉnh trên cả nước
Những trường hợp nào không được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
Những trường hợp không được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ Luật dân sự 2015. Căn cứ vào quy định này, có 04 trường hợp không được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, bao gồm:
Một là, người bị Tòa án kết án về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản hoặc cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ của người để lại di sản.
Hai là, người thừa kế theo pháp luật nhưng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
Ba là, người bị Tòa án kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để hưởng phần di sản mà người thừa kế đó được hưởng nếu còn sống;
Bốn là, người có hành vi ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc hoặc lừa dối, cưỡng ép người có tài sản lập di chúc; giả mạo, sửa chữa di chúc, huỷ, che giấu di chúc để hưởng di sản trái với ý chí của người lập di chúc.
Tuy nhiên, Bộ luật dân sự cũng quy định, đối với trường hợp người để lại di sản có lập di chúc và tại thời điểm lập di chúc người này đã biết về các hành vi nêu trên của người thừa kế, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản thì những người đó vẫn được hưởng di sản.
Như vậy, về cơ bản nếu thuốc một trong bốn trường hợp nêu trên thì người thừa kế không được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, người thứ kế thuộc 04 trường hợp trên vẫn có thể được hưởng theo di chúc.
>>> Những trường hợp nào không được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất? Gọi ngay: 1900.6174
Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất là:
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
- Đối với các địa phương chưa có Văn phòng đăng ký đất đai thì người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Ngoài ra còn có sự phối hợp của các cơ quan khác như: UBND cấp xã, Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước…
Thủ tục xác nhận đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định.
- CMND/CCCD, Xác nhận thông tin cư trú (bản sao công chứng)
- Di chúc hoặc Văn bản chia thừa kế
- Giấy chứng tử của người để lại di sản, Giấy khai sinh, Chứng nhận kết hôn …. (bản sao công chứng).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
- Hồ sơ đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận sẽ đưa cho người dân phiếu hẹn trả kết quả.
- Hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện trong 03 ngày làm việc.
Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Khi đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất, người thừa kế có thể phải nộp các loại thuế phí như: Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ nếu không thuộc trường hợp được miễn thuế phí, phí thẩm định, phí cấp Giấy chứng nhận, thuế sử dụng đất hàng năm nếu còn nợ…
Người thừa kế phải nộp các khoản tiền trên vào Ngân sách nhà nước theo thông báo của Chi cục thuế.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đến ngày ghi trên phiếu hẹn trả kết quả, người thừa kế mang theo biên lai đã thực hiện nghĩa vụ tài chính ở Bước 3 đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở Bước 2 để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên mình.
>>> Liên hệ luật sư tư vấn mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dung đất? Gọi ngay: 1900.6174
Trên đây là các quy định của pháp luật cũng như trình tự, thủ tục để đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình thừa kế quyền sử dụng đất hãy liên hệ ngay với Tổng đài pháp luật theo một trong các phương thức dưới đây:
SĐT: 19006174
Email: Tongdaiphapluat.mkt@gmail.com
Tóm lại, đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất được sử dụng khi những người thừa kế tiến hành việc sang tên quyền sử dụng đất từ người để lại di sản. Trong bộ hồ sơ đăng ký sang tên bắt buộc phải có đơn này. Khi người chết để lại di sản là quyền sử dụng đất thì những người thừa kế hợp pháp phải tiến hành thủ tục thừa kế và đăng ký quyền sử dụng đất theo trình tự thủ tục luật định với được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên mình.


0 Comments
Đăng nhận xét