Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) là một trong những chứng thư pháp lý quan trọng nhằm xác lập quyền sở hữu tài sản đối với người sử dụng đất. Trong đó, hoạt động đăng ký quyền sử dụng đất đóng vai trò quan trọng, đảm bảo an toàn pháp lý đối với các bên trong quá trình thực hiện các giao dịch dân sự. Trong bài viết này, Tổng Đài Tư Vấn Luật sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn đọc liên quan đến vấn đề này. Trong quá trình tìm hiểu nội dung, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.6174 để được các Luật sư, chuyên gia pháp lý giải đáp kịp thời!
>>> Liên hệ luật sư tư vấn mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Gọi ngay: 1900.6174
Quy định về đăng ký quyền sử dụng đất ?
Theo quy định pháp luật, đăng ký quyền sử dụng đất được hiểu là thủ tục kê khai, đăng ký các thông tin liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của chủ sở hữu một cách chính xác và trung thực. Ngoài ra, đây là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng đất và cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai. Việc đăng ký quyền sử dụng đất được chia thành 2 loại:
- Loại 1: Đăng ký ban đầu được thực hiện khi người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc người được sử dụng đất theo bản án
- Loại 2: Đăng ký biến động được thực hiện khi người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có sự thay đổi trong quá trình thực hiện việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp.
>>> Xem thêm: Thay đổi năm sinh trên sổ đỏ được không? Tư vấn chi tiết hồ sơ, thủ tục
Mẫu đăng ký quyền sử dụng đất mới nhất năm 2023
Mẫu đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Căn cứ theo quy định của pháp luật, đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu đã được Nhà nước xây dựng Mẫu số 04a/ĐK trong quá trình người sử dụng có yêu cầu đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu. Bạn đọc có thể tham khảo dưới đây:
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
>>> Xem thêm: Án phí tranh chấp đất đai nộp ở đâu?
Mẫu đăng ký biến động quyền sử dụng đất
Theo quy định của pháp luật, đơn đăng ký biến động quyền sử dụng đất đã được Nhà nước quy định Mẫu số 09/ĐK trong quá trình người sử dụng đất đăng ký biến động QSD đất. Bạn đọc có thể tham khảo dưới đây:
Tôi Có nhu cầu cấp GCN mới Không có nhu cầu cấp GCN mới
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
…, ngày ... tháng …. năm...
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Các trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất
Căn cứ theo quy định pháp luật, các trường hợp đăng ký QSD đất bao gồm:
- Chủ sở hữu đất chưa được cấp giấy chứng nhận QSD đất
- Người sử dụng đất tiến hành thực hiện việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, bảo lãnh
- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Chủ sở hữu đất có Giấy chứng nhận QSD đất được cơ quan Nhà nước cho phép thực hiện việc đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
>>> Liên hệ luật sư tư vấn mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Gọi ngay: 1900.6174
Các trường hợp không được đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được đăng ký cấp Giấy chứng nhận QSD đất. Cụ thể:
- Trường hợp 1: Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Trường hợp 2: Người sử thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất (trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp).
- Trường hợp 3: Người nhận khoán đất trong các nông trường, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Trường hợp 4: Cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trường hợp 5: Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp 6: Tổ chức,UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để nhằm mục đích xây dựng công trình công cộng
- Trường hợp 7: Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định của pháp luật.
Như vậy, pháp luật đưa ra 07 trường hợp không được đăng ký cấp Giấy chứng nhận QSD đất theo quy định tại Nghị định 43/2014.
>>> Xem thêm: Diện tích tối thiểu tách thửa - Cấp sổ đỏ tại 63 tỉnh trên cả nước
Có được đăng ký quyền sử dụng đất khi đất đang xảy ra tranh chấp không?
Căn cứ tại Luật Đất đai 2013 quy định về vấn đề đất đang xảy ra tranh chấp sẽ không được đăng ký quyền sử dụng đất. Cụ thể:
- Tại Điều 100 của Luật này nêu rõ quy định cấp giấy chứng nhận QSD đất khi có giấy tờ về QSD đất: Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất khi có một trong các loại giấy tờ theo quy định của luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tại Điều 101 của Luật này quy định cấp Giấy chứng nhận QSD khi không có giấy tờ về QSD đất: Cá nhân, hộ gia đình không có các giấy tờ mà pháp luật quy định, nhưng đã sử dụng đất ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai. Được UBND xã xác nhận là đất không có tranh chấp nay được cấp Giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật.
Theo đó, trường hợp cá nhân, hộ gia đình có giấy tờ hay không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, pháp luật yêu cầu mảnh đất này không có tranh chấp xảy ra trên thực tế.
>>> Liên hệ luật sư tư vấn mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Gọi ngay: 1900.6174
Chưa nộp thuế đất có được đăng ký quyền sử dụng đất không?
Trường hợp 1: Chưa nộp thuế đất nhưng vẫn được đăng ký quyền sử dụng đất
Về cơ bản, nộp thuế là trách nhiệm và nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng đất. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào nộp thuế sử dụng đất thì cũng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi người sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất tại Luật Đất đai 2013 thì vẫn được cấp giấy chứng nhận QSD đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất (Cụ thể được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013)
Trường hợp 2: Trường hợp không được đăng ký quyền sử dụng đất
- Cá nhân đang thực hiện quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Chủ thể nhận khoán đất trong các nông trường, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Chủ sở hữu đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
>>> Xem thêm: Di chúc viết tay có hiệu lực pháp lý khi nào? Tư vấn nhanh chóng nhất
Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất
Trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Thành phần hồ sơ
Theo quy định của pháp luật, thành phần hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất bao gồm:
- Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất lần đầu
- Các loại giấy tờ về QSDĐ theo quy định tại Luật Đất đai 2013
- Giấy tờ tùy thân:CCCD/CMND
- Các giấy tờ khác như: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở; Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng,Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm.
- Giấy tờ chứng từ về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trình tự thực hiện
Căn cứ theo quy định của pháp luật, trình tự thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất bao gồm các bước như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ
- Cá nhân hộ gia đình, tổ chức cần tiến hành chuẩn bị giấy tờ cần thiết để nộp hồ sơ theo quy định
- Nộp hồ sơ tại: UBND xã(phường) nơi có đất hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện (quận), nơi có đất
Bước 2: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý
- Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì phải thông báo với người nộp hồ sơ bổ sung trong thời hạn 03 ngày. Trường hợp hồ sơ hợp lệ sẽ tiếp nhận hồ sơ và đưa phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
- Văn phòng Đăng ký đất đai thông báo các khoản phí phải nộp đối với người nộp hồ sơ. Sau đó, người nộp hồ sơ có nghĩa vụ đóng các khoản lệ phí như: Lệ phí cấp giấy chứng nhận; tiền sử dụng đất (nếu có). Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn; chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Bước 3. Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ sẽ nhận kết quả đăng ký QSD đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND xã theo quy định của pháp luật.
Thời gian giải quyết
Căn cứ theo quy định của pháp luật, thời gian giải quyết thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất sẽ là:
- Thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, thời hạn không quá 40 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất
Thành phần hồ sơ
Theo quy định của pháp luật, trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất sẽ bao gồm:
– Đơn đăng ký biến động đất đai
– Giấy chứng nhận đã cấp (Bản gốc)
–Các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động: Văn bản công nhận cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Bản sao giấy tờ tùy thân CCCD/CMND; Văn bản xác nhận của UBND xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất; Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính.
Trình tự thực hiện
Khi tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần tiến hành bao gồm 03 bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Người sử dụng đất cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ. Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định pháp luật.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Sau khi đã nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ. Sau đó sẽ tiến hành các công việc như: trích đo địa chính thửa đất; gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với người nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 3:Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại UBND xã đồng thời trả Giấy chứng nhận đã xác nhận cho người nộp hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Thời gian giải quyết
Căn cứ theo quy định của pháp luật, thời gian giải quyết đăng ký biến động quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
- Thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời gian 03 ngày, cơ quan tiếp nhận phải hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
- Thời hạn không quá 40 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn.
>>> Liên hệ luật sư tư vấn mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Gọi ngay: 1900.6174
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư của Tổng Đài Tư Vấn Luật về vấn đề thực hiện “Mẫu đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật”. Hi vọng bài viết trên của chúng tôi cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn giải quyết được những vấn đề đang gặp phải liên quan đến lĩnh vực sổ đỏ. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc nào cần được chúng tôi giải đáp, hãy nhấc máy lên và gọi đến số hotline 1900.6174 để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng!



0 Comments
Đăng nhận xét